Danh mục
Trang chủ > Tây Y > Phân loại kháng sinh theo công dụng và nhóm thuốc

Phân loại kháng sinh theo công dụng và nhóm thuốc

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Kháng sinh được phân loại dựa trên công dụng và nhóm thuốc, giúp lựa chọn điều trị phù hợp với cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn khác nhau. Hãy cùng Dược sĩ Cao đẳng Dược tìm hiểu phân loại kháng sinh theo công dụng và nhóm thuốc trong bài viết sau đây!


Phân loại kháng sinh theo công dụng và nhóm thuốc

Phân loại kháng sinh theo công dụng

Kháng sinh được phân loại theo nhiều cách khác nhau, trong đó phân loại theo công dụng là một phương pháp phổ biến. Dưới đây là một số loại thuốc tây Y thuộc nhóm kháng sinh được phân loại theo công dụng chính của chúng:

  1. Kháng sinh phổ rộng

Dược sĩ Cao đẳng Dược  – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Kháng sinh phổ rộng là những loại kháng sinh có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều loại vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Chúng thường được sử dụng khi chưa xác định được chính xác loại vi khuẩn gây bệnh.

  • Ví dụ: Amoxicillin, Tetracycline, Ciprofloxacin
  1. Kháng sinh phổ hẹp

Kháng sinh phổ hẹp chỉ tác động lên một nhóm vi khuẩn cụ thể. Chúng thường được sử dụng khi đã xác định được loại vi khuẩn gây bệnh.

  • Ví dụ: Penicillin G (chủ yếu tác động lên vi khuẩn Gram dương), Isoniazid (dùng để điều trị bệnh lao)
  1. Kháng sinh chống vi khuẩn Gram dương

Những kháng sinh này chủ yếu có hiệu quả đối với vi khuẩn Gram dương.

  • Ví dụ: Vancomycin, Erythromycin
  1. Kháng sinh chống vi khuẩn Gram âm

Những kháng sinh này chủ yếu có hiệu quả đối với vi khuẩn Gram âm.

  • Ví dụ: Gentamicin, Polymyxin B
  1. Kháng sinh chống Mycobacterium (điều trị bệnh lao)

Nhóm này bao gồm các kháng sinh đặc trị chống lại Mycobacterium tuberculosis, vi khuẩn gây bệnh lao.

  • Ví dụ: Rifampicin, Isoniazid, Ethambutol
  1. Kháng sinh chống Pseudomonas

Những kháng sinh này có hiệu quả chống lại vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, một loại vi khuẩn Gram âm thường gây nhiễm trùng bệnh viện.

  • Ví dụ: Piperacillin-tazobactam, Ceftazidime, Ciprofloxacin
  1. Kháng sinh chống kỵ khí

Những kháng sinh này đặc biệt hiệu quả đối với vi khuẩn kỵ khí, loại vi khuẩn phát triển mạnh trong môi trường thiếu oxy.

  • Ví dụ: Metronidazole, Clindamycin
  1. Kháng sinh chống vi khuẩn nội bào

Dược sĩ Cao đẳng Dược tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur và các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Nhóm này bao gồm các kháng sinh có khả năng xâm nhập vào bên trong tế bào vật chủ và tiêu diệt vi khuẩn sinh sôi bên trong.

  • Ví dụ: Tetracycline (đối với vi khuẩn Rickettsia), Azithromycin (đối với vi khuẩn Chlamydia)
  1. Kháng sinh diệt khuẩn

Những kháng sinh này có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn.

  • Ví dụ: Beta-lactams (Penicillin, Cephalosporin), Quinolones
  1. Kháng sinh kìm khuẩn

Những kháng sinh này không tiêu diệt vi khuẩn mà ngăn chặn sự phát triển và sinh sôi của chúng.

  • Ví dụ: Sulfonamides, Tetracyclines

Việc phân loại kháng sinh theo công dụng giúp các bác sĩ lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất dựa trên loại vi khuẩn gây bệnh và tình trạng của bệnh nhân, từ đó đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Dược năm 2024

Phân loại kháng sinh theo nhóm thuốc

Kháng sinh có thể được phân loại dựa trên nhóm thuốc, mỗi nhóm có cơ chế tác dụng và phạm vi sử dụng riêng biệt. Dưới đây là một số nhóm kháng sinh chính:

  1. Beta-lactam

Penicillins

  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
  • Ví dụ: Penicillin G, Amoxicillin, Ampicillin.

Cephalosporins

  • Cơ chế tác dụng: Tương tự Penicillin, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
  • Ví dụ: Cefalexin (thế hệ 1), Cefuroxime (thế hệ 2), Ceftriaxone (thế hệ 3), Cefepime (thế hệ 4).

Carbapenems

  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, phổ kháng khuẩn rộng.
  • Ví dụ: Imipenem, Meropenem.

Monobactams

  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, chủ yếu chống vi khuẩn Gram âm.
  • Ví dụ: Aztreonam.
  1. Macrolides
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosome 50S của vi khuẩn.
  • Ví dụ: Erythromycin, Azithromycin, Clarithromycin.
  1. Tetracyclines
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosome 30S của vi khuẩn.
  • Ví dụ: Tetracycline, Doxycycline, Minocycline.
  1. Aminoglycosides
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosome 30S và gây ra sai sót trong quá trình dịch mã.
  • Ví dụ: Gentamicin, Amikacin, Tobramycin.
  1. Quinolones/Fluoroquinolones
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV, làm gián đoạn quá trình sao chép và phân chia DNA.
  • Ví dụ: Ciprofloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin.
  1. Sulfonamides
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp axit folic cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn.
  • Ví dụ: Sulfamethoxazole, thường kết hợp với Trimethoprim (Bactrim, Septra).
  1. Glycopeptides
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các tiền chất peptidoglycan.
  • Ví dụ: Vancomycin, Teicoplanin.
  1. Lincosamides
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosome 50S.
  • Ví dụ: Clindamycin, Lincomycin.
  1. Oxazolidinones
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosome 50S.
  • Ví dụ: Linezolid.
  1. Polypeptides
  • Cơ chế tác dụng: Phá vỡ cấu trúc màng tế bào vi khuẩn.
  • Ví dụ: Polymyxin B, Colistin.
  1. Nitroimidazoles
  • Cơ chế tác dụng: Gây tổn thương DNA thông qua các chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Ví dụ: Metronidazole, Tinidazole.
  1. Chloramphenicol
  • Cơ chế tác dụng: Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào ribosome 50S.
  • Ví dụ: Chloramphenicol.

Phân loại kháng sinh theo nhóm thuốc giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động, phổ tác dụng và cách sử dụng của từng loại kháng sinh, từ đó giúp chọn lựa và sử dụng kháng sinh một cách hiệu quả và an toàn.

Nguồn:  yduochocvietnam.edu.vn

Có thể bạn quan tâm

Thuốc chống viêm không kê đơn gây tác dụng phụ gì cho người bệnh?

Thuốc chống viêm không kê đơn hoạt động bằng cách ngăn chặn enzyme cyclooxygenase (COX), ...