Danh mục
Trang chủ > Tin Tức Y Dược > Kiến thức tổng quát về bệnh loét dạ dày tá tràng

Kiến thức tổng quát về bệnh loét dạ dày tá tràng

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Bệnh loét dạ dày tá tràng là một tình trạng mạn tính có thể gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng. Bài viết giúp bạn đọc có một cái nhìn tổng quan hơn.

Y Dược học Việt Nam cảnh báo nguyên nhân gây ung thư dạ dàyKiến thức tổng quát về bệnh loét dạ dày tá tràng

1. Tổng quan

1.1. Định nghĩa loét dạ dày tá tràng

Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Loét dạ dày và tá tràng là một bệnh lý tiến triển mạn tính, xuất phát từ sự suy giảm của các yếu tố bảo vệ và/hoặc tăng cường các yếu tố gây tổn thương cho niêm mạc của dạ dày hoặc tá tràng. Bệnh thường xuất hiện ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới, với tỷ lệ gấp 3-10 lần. Tuy nhiên, xu hướng hiện nay là tỷ lệ này đang giảm dần. Đối tượng thường gặp nhiều nhất trong độ tuổi từ 30-50, với loét tá tràng xuất hiện nhiều hơn 3-4 lần so với loét dạ dày.

1.2. Nguyên nhân và yếu tố liên quan loét dạ dày tá tràng

1.2.1. Nhiễm Helicobacter Pylori (HP): Chiếm 50% nguyên nhân gây loét dạ dày và tá tràng.

1.2.2. Yếu tố thuận lợi:

  • Các thuốc có thể gây loét: aspirin, kháng viêm không steroid, corticoid.
  • Yếu tố xã hội: căng thẳng dẫn đến tăng tiết dịch vị và co bóp.
  • Yếu tố tiết thực:
    • Thiếu dinh dưỡng kéo dài.
    • Thói quen ăn uống không đều, ăn quá mức chất kích thích, nghiện rượu, nghiện thuốc lá.
  • Di truyền.

2. Triệu chứng loét dạ dày tá tràng

2.1. Triệu chứng lâm sàng

2.1.1. Cơn đau loét điển hình:

  • Đau thượng vị không lan ra sau lưng (tá tràng) hoặc lan lên vùng giữa hai xương bả vai (dạ dày).
  • Cơn đau xuất hiện đều đặn sau khi ăn (1-3 giờ sau ăn trong loét dạ dày) hoặc chậm từ 3-5 giờ sau ăn trong loét tá tràng.
  • Đau lặp lại hàng ngày vào một giờ cố định sau bữa ăn, kéo dài 2-3 tuần nếu không điều trị, giảm hoặc hết sau 1 tuần đến 10 ngày khi sử dụng thuốc.

2.1.2. Triệu chứng không điển hình:

  • Đau kiểu nóng rát sau ăn và có tính chu kỳ.
  • Đau xoắn vặn sau ăn nhưng có chu kỳ không đều trong năm.
  • Đau xoắn vặn không liên quan nhiều đến bữa ăn nhưng có chu kỳ.
  • Đau không xuất hiện nhiều khi chỉ phát hiện khi có biến chứng thủng hay xuất huyết chiếm 20-25% trường hợp.
  • Chỉ có 30% bệnh nhân loét tá tràng có cơn đau điển hình.

2.1.3. Dấu hiệu thực thể:

  • Khám lâm sàng trong loét dạ dày thường nghèo nàn. Tuy nhiên, cần khám toàn diện để tìm các tổn thương của các bệnh khác có thể gây đau ở thượng vị (không điển hình). Bệnh nhân thường có dấu hiệu như thiếu máu nhẹ, mất ngủ, hay lo lắng.

2.2. Triệu chứng cận lâm sàng

2.2.1. Chụp X quang dạ dày tá tràng cản quang:

  • Phương pháp chẩn đoán loét bờ cong nhỏ và loét hành tá tràng, ít nhạy với loét nông hay viêm, nay dần dần được thay thế một phần bằng nội soi.

2.2.2. Nội soi dạ dày tá tràng:

  • Phương tiện tốt nhất để chẩn đoán và theo dõi loét dạ dày tá tràng. Cung cấp thông tin chi tiết hơn với việc sinh thiết hoặc nhuộm màu niêm mạc.

2.2.3. Các phương tiện khác:

  • Sử dụng huyết thanh chẩn đoán hoặc cấy mảnh sinh thiết dạ dày để phát hiện nhiễm Helicobacter pylori.


Vi khuẩn Helicobacter pylori gặp trong viêm loét dạ dày tá tràng

3. Biến chứng loét dạ dày tá tràng

Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Loét dạ dày tá tràng có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

  1. Xuất huyết tiêu hóa:
    • Một trong những biến chứng phổ biến của loét dạ dày tá tràng là xuất huyết tiêu hóa. Đây có thể dẫn đến nôn máu hoặc phân tươi hoặc đen, là dấu hiệu của sự mất máu nhiều và cần được xử lý ngay lập tức.
  2. Thủng dạ dày tá tràng:
    • Loét có thể xâm lấn sâu vào các lớp của niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, gây thủng. Nếu loét xâm lấn sâu đủ, có thể tạo ra lỗ trong thành của dạ dày hoặc tá tràng, dẫn đến thủng. Điều này là một tình trạng rất nghiêm trọng và yêu cầu can thiệp ngay lập tức.
  3. Hẹp môn vị:
    • Loét có thể dẫn đến việc hình thành sẹo và tổn thương mô, gây ra hẹp môn vị. Điều này có thể tạo ra rắn rối trong quá trình nuốt và dẫn đến khó khăn trong việc chuyển thức ăn từ dạ dày vào ruột non.
  4. Ung thư hóa:
    • Một biến chứng lâu dài và nghiêm trọng của loét dạ dày tá tràng là khả năng chuyển biến thành tình trạng ung thư. Việc tổn thương liên tục có thể gây ra các biến đổi tế bào không lường trước được, dẫn đến sự phát triển của tế bào ung thư.
  5. Nhiễm trùng:
    • Nếu loét gặp nhiễm trùng, có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng khác như viêm nhiễm, sốt, và mệt mỏi. Nhiễm trùng cũng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết và thủng.
  6. Suy hô hấp:
    • Trong trường hợp loét nằm gần cổ họng, có thể xảy ra biến chứng suy hô hấp, đặc biệt là khi có xuất huyết và các chất lỏng từ dạ dày đến các đường hô hấp.
  7. Suy thận:
    • Nếu xuất huyết lâu dài và mất máu nhiều, có thể gây áp lực lớn lên hệ thống thận, dẫn đến suy thận.

Việc quản lý và điều trị loét dạ dày tá tràng cần phải được thực hiện một cách cẩn thận để ngăn chặn sự phát triển của các biến chứng này và bảo vệ sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

4. Nguyên tắc điều trị loét dạ dày tá tràng

4.1. Thay đổi lối sống:

  • Tránh các yếu tố thuận lợi gây loét.

4.2. Dùng thuốc:

  • Thuốc trung hòa acid.
  • Thuốc giảm tiết acid: kháng thụ thể H2, ức chế bơm proton.
  • Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày và tăng sức đề kháng niêm mạc dạ dày.
  • Thuốc diệt Helicobacter pylori.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Tổng hợp bởi yduochocvietnam.edu.vn

Có thể bạn quan tâm

Nhận biết những dấu hiệu HIV giai đoạn đầu để kịp thời điều trị

HIV gây ra một loạt các biến đổi trong cơ thể, ảnh hưởng đến hệ ...